telesale

Archive for the ‘Knowledge’ Category

Business process outsourcing – BPO

In Knowledge on August 6, 2008 at 7:30 pm

Business process outsourcing (BPO) contains the transmission of processes along with the associated operational activities and responsibilities, to a third party with at least a guaranteed equal service level and where the client contains a firm grip over the (activities of the) vendor for mutual long term success. BPO is positively related to the search for more efficient organizational designs: cost reduction, productivity growth and innovative capabilities. Hence, a source for strategic advantage.

Traditionally, BPO is undertaken by manufacturing firms. For instance Coca Cola, where almost the entire supply chain is outsourced and the company is essentially becoming a marketing organization.[1] However, BPO is nowadays rapidly conquering the service oriented firms as well. A well-known example is provided by the Bank of America, who outsourced their entire HR function to Exult, one of the leading Human Resources BPO vendors.[2]

BPO is often divided into two categories: back office outsourcing, which includes internal business functions such as billing or purchasing, and front office outsourcing, which includes customer-related services such as marketing or tech support. The endless opportunities IT provides, stimulates (cross-border) BPO activities. BPO that is contracted outside a company’s own country is sometimes called offshore outsourcing. BPO that is contracted to a company’s neighboring country is sometimes called nearshore outsourcing.

Use of a BPO as opposed to an application service provider (ASP) usually also means that a certain amount of risk is transferred to the company that is running the process elements on behalf of the outsourcer. BPO includes the software, the process management, and the people to operate the service, while a typical ASP model includes only the provision of access to functionalities and features provided or ’served up’ through the use of software, usually via web browser to the customer. BPO is a part of the outsourcing industry. It is dependent on information technology, hence it is also referred to as information technology enabled services or ITES. Knowledge process outsourcing and legal process outsourcing are some of the subsets of business process outsourcing.

Industry size

India has revenues of 10.9 billion USD[3] from offshore BPO and 30 billion USD from IT and total BPO (expected in FY 2008). India thus has some 5-6% share of the total BPO Industry, but a commanding 63% share of the offshore component. This 63% is a drop from the 70% offshore share that India enjoyed last year, despite the industry growing 38% in India last year, other locations like Eastern Europe, Philippines, Morocco, Egypt and South Africa have emerged to take a share of the market. China is also trying to grow from a very small base in this industry. However, while the BPO industry is expected to continue to grow in India, its market share of the offshore piece is expected to decline.

The top five Indian BPO exporters for 2006-2007 according to NASSCOM are Genpact, WNS Global Services, Transworks Information Services, IBM Daksh, and TCS BPO.[4]

According to McKinsey, the global “addressable” BPO market is worth $122 – $154 billion, of which: 35-40 retail banking, 25-35 insurance, 10-12 travel/hospitality, 10-12 auto, 8-10 telecoms, 8 pharma, 10-15 others and 20-25 is finance, accounting and HR. Moreover, they estimate that 8% of that capacity was utilized as of 2006. Pakistan has also emerged as potential market for IT based BPO companies.[5]

BPO increasing the flexibility of organizations

One of the most important advantages of BPO is the way in which it helps to increase a company’s flexibility. However, several sources have different ways in which they perceive organizational flexibility. Therefore business process outsourcing enhances the flexibility of an organization in different ways.

Most services provided by BPO vendors are offered on a fee-for-service basis. This helps a company becoming more flexible by transforming fixed into variable costs.[6] A variable cost structure helps a company responding to changes in required capacity and does not requisite a company in investing in assets and hereby making the company more flexible.[7] Outsourcing may provide a firm with increased flexibility in its resource management and reduce response times to major environmental changes.

Another way in which BPO contributes to a company’s flexibility is that a company is able to focus on its core competencies, without being burdened by the demands of bureaucratic dictate.[8] Key employees are herewith released from performing non-core or administrative processes and can invest more time and energy in building the firm’s core businesses.[9] The key in this lies in knowing, which of the main value drivers to focus on – customer intimacy, product leadership, or operational excellence. Focusing on one of these drivers may help a company create a competitive edge.[10]

A third way in which BPO increases organizational flexibility is by increasing the speed of business processes. Using techniques such as linear programming is a way to reduce cycle time and inventory levels, which reduces a company’s slack. Supply chain management with the effective use of supply chain partners and business process outsourcing increases the speed of several business processes, such as the throughput in the case of a manufacturing company.[11]

Finally, flexibility is seen as a stage in the organizational life cycle. BPO helped to transform Nortel from a bureaucratic organization into a very agile organization. A company can hereby help maintaining ambitious growth goals, which do not fit with regular incumbent strategies.[12] BPO therefore allows firms to retain their entrepreneurial speed and agility, which they would otherwise sacrifice in order to become efficient as they greatly expanded. It avoids a premature internal transition from its informal entrepreneurial phase to a more bureaucratic mode of operation.[13]

Challenges

Although the above-mentioned arguments favor the view that BPO increases the flexibility of organizations, management needs to be careful with the implementation of it. Some tends to change their attitudes, personalities and character on how the way they talk to other clients. Although BPO has many potential advantages there are a few stumbling blocks, which could counter these advantages. Among problems, which arise in practice are: A failure to meet service levels, unclear contractual issues, changing requirements and unforeseen charges. When BPO does not work out as planned the company might well experience the way in which BPO makes a company very dependent on a vendor and therefore very inflexible. Consequently, these challenges need to be considered before a company decides to engage in business process outsourcing[14]

Threats

A major drawback involved, in Business Process Outsourcing are the risks. Outsourcing of an Information System, for example causes for instance security risks, both from a communication- and from a privacy perspective, and from a knowledge perspective, a changing attitude in employees, underestimation of running costs and the major risk of losing independence, outsourcing leads to a different relationship between an organization and its contractor.[15][16]

Risks and threats of outsourcing must therefore be managed, to achieve any benefits. In order to manage outsourcing in a structured way, maximizing positive outcome, and minimizing risks and avoiding any threats, a Business Continuity Management (BCM) model is setup. BCM consists of a set of steps, to successfully identify, manage and control that business processes that are, or can be outsourced.[17]
Another framework, more focused on the identification process of potential outsourceable Information Systems, identified as AHP, is explained.[18]
L. Willcocks, M. Lacity and G. Fitzgerald identify several contracting problems companies face, ranging from unclear contract formatting, to a lack of understanding of technical IT- processes.[19]

Bạn chưa biết: Telesales hiệu quả hơn quảng cáo!

In Knowledge on July 31, 2008 at 9:02 pm

Telesales hiệu quả hơn quảng cáo như thế nào?

Lựa chọn đối tượng tiếp thị
Quảng cáo là một phương tiện truyền thông có sức lan tỏa rộng. Tuy nhiên, cũng vì tính lan tỏa rộng mà hình thức này không thể tập trung được những nhóm đối tượng tiếp thị cụ thể được. Ví dụ bạn muốn quảng cáo văn phòng phẩm đến với các doanh nghiệp công nghệ thông tin. Bước đầu tiên, bạn sẽ tìm kiếm nơi mà các doanh nghiệp này thường tập trung, các ấn phẩm CNTT là một trong số đó. Bạn quyết định đầu tư quảng cáo và mong các doanh nghiệp CNTT có thể tiếp nhận được thông điệp của bạn. Tuy nhiên các ấn phẩm này không phải chỉ dành cho các doanh nghiệp hoạt động trong ngành, nó còn dành cho các doanh nghiệp ngành khác muốn tìm hiểu về CNTT, nó cũng dành cho học sinh sinh viên để tăng cường kiến thức công nghệ… Do đó chi phí truyền thông đã bị hao hụt phần lớn.
Telesales thì khác. Với danh sách thông tin doanh nghiệp rộng lớn của mình, các call center (outbound) cho phép bạn chọn chính xác đối tượng nào sẽ tiếp nhận thông điệp (trong trường hợp trên, đối tượng được lựa chọn là tất cả các nhóm doanh nghiệp thuộc ngành CNTT) và bắt đầu truyền thông điệp.

Xác định ngay khách hàng tiềm năng
Khi nhận được thông điệp của, không cần chờ đợi, các đối tượng tiếp thị sẽ ngày lập tức phản hồi về nhu cầu của mình. Hoặc có, hoặc không hoặc bao lâu nữa mới có nhu cầu! Khi ấy bạn có thể xác định được ai sẽ là khách hàng tiềm năng của mình và lên kế hoạch xúc tiến hợp đồng.
Điều này là rất khó khăn đối với quảng cáo. Khách hàng không thể ngay lập tức phản hồi lại thông điệp quảng cáo của bạn. Khách hàng chỉ trả lời bạn thông qua hành động mua hàng. Tuy nhiên hành động này là kết quả của một thời gian dài. Trong lúc đó, bạn không thể biết ai sẽ là khách hàng tiềm năng của mình để lên kế hoạch chăm sóc họ. Nếu đối thủ của bạn giành lấy khách hàng tiềm năng đó thì sao?
Ít chi phí mà vẫn hiệu quả
Doanh nghiệp của bạn đang hoạt động trong ngành CNTT và đang cần gấp cho mình vài chục khách hàng mới trong vòng 1 tháng. Tuy nhiên, ngân sách dành cho hoạt động tiếp thị chỉ có 5 triệu đồng. Sử dụng Quảng cáo, chi phí 5 triệu đồng dường như là không thể kiếm được ngay lập tức vài chục khách hàng có nhu cầu.
Với telesales thì khác, với ngân sách 5 triệu đồng, bạn có thể tiếp xúc trực tiếp với khoảng 4000 doanh nghiệp để giới thiệu về sản phẩm, dịch vụ của mình. Và với tỉ lệ tìm thấy khách hàng có nhu cầu là 1,35% (100 cuộc gọi thì tìm thấy 1,35 Khách hàng), ngay lập tức bạn có được 54 khách hàng tiềm năng (khoảng 100.000vnđ /khách hàng). Chi phí này thấp và cho kết quả ngay lập tức so với Quảng cáo.
Kiểm soát được công việc
Các call center (outbound) sẽ cung cấp cho bạn những công cụ mạnh mẽ, để kiểm soát được hoạt động của từng điện thoại viên và kết quả thực hiện dự án trên từng phút. Quan trọng hơn, khi dự án đang diễn ra, bạn có thể chỉnh sửa nội dung thông điệp nếu cần thiết. Đây là điều mà quảng cáo khó làm được!
“Tàng hình” chiến lược của bạn
Bạn tiếp cận thị trường với một chiến lược hoàn toàn mới, bạn có muốn đối thủ của mình nắm bắt và “phản đòn” ngay khi họ nhìn thấy quảng cáo? Tất nhiên là không! Vậy thì Telesales là một giải pháp hữu hiệu để bạn “ẩn mình” và âm thầm chiếm lĩnh thị trường.
Có thể đo lường kết quả trước khi thực hiện
Đây là một giá trị mới mà Quảng cáo không có. Với dịch vụ telesales, mỗi ngành nghề đều có tỉ lệ thành công nhất định trên các cuộc gọi. Dựa vào đó, doanh nghiệp có thể xác định trước cho mình số lượng khách hàng tương ứng với chi phí thực hiện. Việc đoán trước kết quả giúp ích rất nhiều cho việc tính toán bước đi chiến lược của doanh nghiệp.
Ngược lại, Quảng cáo hầu như không thể dự đoán chính xác kết quả có được. Điều này khiến các doanh nghiệp phải tính toán rất kỹ và phải chấp nhận rủi ro thất bại khi thực hiện một chiến dịch quảng cáo.

Xác định khách hàng cho dịch vụ Telesales.

In Knowledge on July 31, 2008 at 8:13 pm

 

Để tìm được những khách hàng này, các nhân viên sales cần thực hiện các phân tích các doanh nghiệp và tổ chức để đánh giá nhu cầu sử dụng dịch vụ của họ. Dưới đây là một số tiêu chí cũng như kết quả đánh giá sơ bộ các công ty có nhu cầu sử dụng dịch vụ telesales, hy vọng phần nào rút ngắn và hỗ trợ cho các nhân viên sales cho dịch vụ này

 a.      Tiêu chí đánh giá:

-       Công ty mới ra đời.

-      Đang sử dụng điện thoại để tiếp thị và tìm khách hàng, thậm chí là bán hàng.

-       Nhu cầu sử dụng dịch vụ hoặc sản phẩm là thụ động, KH ít chủ động tìm đến.

-      Cần truyền thông các chiến dịch, sự kiện đến khách hàng tiềm năng (có thể chí là một số dạng KH đặc biệt).

-      Có nhu cầu sử dụng những giá trị mà công nghệ mang lại: ghi âm, SMS, Fax, Email – một giải pháp toàn diện để xúc tiến khách hàng.

-      Muốn hoạt động tìm kiếm khách hàng được thực hiện chuyên nghiệp hơn.

-       Không hài lòng về tính hiệu quả của quảng cáo trong hoạt động tìm kiếm khách hàng.

-       Giá trị hợp đồng lớn, nên chi phí đầu tư cho dịch vụ là không đáng kể.

-       Không muốn đối thủ nắm bắt được chiến dịch mở rộng thị trường, đẩy mạnh doanh số của mặt hàng đặc biệt.

-     Vì muốn quản lý, sử dụng nguồn nhân lực hợp lý hơn. Chỉ dùng khi cần, giảm thiểu tình trạng lãng phí do dư thừa nguồn nhân lực.

b.      Kết quả đánh giá – các dạng khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ cao:

-      Các công ty đang tuyển dụng nhân viên bán hàng qua điện thoại hoặc nhân viên Sales.

-      Các ngân hàng (đang hoạt động trong thị trường Việt Nam, đặc biệt là các Ngân hàng mới tham gia vào thị trường.)

-      Các công ty cho thuê Tài Chính

-      Các hãng hàng không

-      Các công ty Bảo hiểm

-      Các công ty kinh doanh ADSL, cáp quang …

-      Các công ty Kinh doanh rượu bia, thuốc lá

-      Các Nhà hàng, dịch vụ Du lịch

-      Các công ty tư vấn Marketing, tổ chức sự kiện, hội chợ, triển lãm, bán các chương trình quảng cáo trên truyền hình.

-      Các doanh nghiệp CNTT (thiết kế website, phần mềm,…)

-      Các quỹ quản lý tài chính.

-      Các công ty cung cấp dịch vụ bảo vệ, vệ sĩ.

-      Trung tâm đào tạo (kinh doanh, anh ngữ,… )

-      Các công ty có sản phẩm, dịch vụ mới cần tìm ra các khách hàng có nhu cầu.

-      Các công ty kinh doanh mặt hàng thông dụng đắt tiền như xe ôtô (Toyota, ThaiCo,..)

-       Các công ty nước ngoài có nhu cầu sử dụng CallCenter như công ty mẹ.

 

Khách hàng của call center là ai?

In Knowledge on July 31, 2008 at 7:46 pm

Như đã mô tả về các dịch vụ của call center, khách hàng của call center là các doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu sử dụng điện thoại để tiếp thị và chăm sóc khách hàng. Các công ty trẻ, chưa có nhiều quan hệ và khách hàng, họ cần một kênh tìm kiếm khách hàng chi phí thấp và hiệu quả. Các công ty lớn họ cần “âm thầm mở rộng thị trường”, gia tăng hiệu quả, và có nhiều khách hàng cần phải chăm sóc tốt. Đó là:

  • Một ngân hàng cần tìm các doanh nghiệp có nhu cầu tiết kiệm.
  • Một công ty bảo hiểm cần chăm sóc hàng trăm ngàn khách hàng hoặc tuyển dụng đại lý của mình hàng tháng.
  • Một bệnh viện cần một trung tâm giải đáp thắc mắc, sắp xếp cuộc hẹn hay chăm sóc bệnh nhân định kỳ.
  • Một công ty viễn thông cần tiếp thị và bán dịch vụ Cáp quang hay ADSL cho các doanh nghiệp tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh. (telesales & cross-sell/up-sell)
  • Một công ty du lịch cần chăm sóc các khách hàng cũ và chào bán những tour mới (cross-sell/up-sell).
  • Một công ty kế toán, kiểm toán cần tìm kiếm các khách hàng doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng dịch vụ.
  • Một công ty du học cần sử dụng dịch vụ telesales để giới thiệu đến các phụ huynh có con học từ lớp 5 đến lớp 12 hay các sinh viên đại học.
  • Một sở thuế thành phố Hồ Chí Minh cần sử dụng dịch vụ nhắc nợ thuế đến các doanh nghiệp mỗi tháng.
  • Và hàng chục, hàng trăm ngàn công ty khác đang cần một phương thức mới, để tìm kiếm và chăm sóc khách hàng hiệu quả hơn.

Doanh nghiệp nào cần khách hàng, muốn chuyên biệt hóa và làm những mảng này hiệu quả hơn đều có thể là khách hàng của một call center.

Câu hỏi phỏng vấn dành cho call agent [vòng 2] – English skill

In Knowledge on July 31, 2008 at 3:15 pm

Choose the answer fill in the answer sheet:

1. This is my Spanish teacher,……. Alvarez. He’s from Los Angeles.

a. Miss.

b. Mrs

c. Mr.

2. We don’t usually……after class.

a. get to home.

b. go home.

c. go to home.

3. Ann…….the bus to work. She rides her bike.

a. take not.

b. doesn’t take.

c. don’t take.

4. ……. a lager plan next to my sofa.

a. There is.

b. There are.

c. Is there.

5. Gary doesn’t enjoy art. He….to museums.

a. never go.

b. goes never.

c. never goes.

6. I like to……..baseball.

a. a play.

b. play a game.

c. play.

7. I usually eat dinner at the restaurant……my apartment.

a. between.

b. across the street from

c. in the dinner room.

8. Some children eat …..candy.

a. many.

b. too many.

c. too much.

9. Did your husband…….the museum with you?.

a. visited.

b. visit

c. visits.

10. …..milk do you want in your coffee?.

a. What.

b. How many.

c. How much.

11. You don’t need to go to the supermarket. We don,t need……eggs.

a. an.

b. any.

c. some.

12. When I was young, I…….run twenty miles every day. Now I can’t.

a. did.

b. can.

c. could.

13. I can’t come right now. I’m……my brother.

a. waiting for.

b. waiting.

c. waiting to.

14. A businessperson usually…….wear asuit to

a. has to.

b. don’t have to.

c. have to.

15. Don’t buy that blouse for Alison. It isn’t……

a. too big.

b. pretty big.

c. big enough.

16. Computers…….faster all the time

a. are getting.

b. have gotten.

c. to get.

17. We were…….by the end of the movie

a. confusing.

b. confused.

c. confuse.

18. Henry has known Tina ……five years.

a. for.

b. ogo.

c. since.

19. Your town is ……… Tim’s town.

a. more small than.

b. small than.

c. smaller as.

20. Lisa hasn’t seen her cousin……last year.

a. for.

b. ago.

c. since.

21. You have to take your shoes ……in some restaurants.

a. up.

b. off.

c. down.

22. This restaurant isn’t ……as Fernando’s

a. expensive.

b. more expensive.

c. as expensive.

23. Could you teel me……………?

a. When starts the show.

b. When the show starts.

c. When does the show start.

24. Colin isn’t here. He’s……vacation.

a. in.

b. on.

c. by.

25. Grapes…… in California.

a. are grown.

b. grows.

c. grown.

26. May be I ……..go to a movie late.

a. will.

b. am going.

c. going to.

27. They like the movie………?

a. not liked they.

b. didn’t they.

c. don’t they.

28. if you …….your number. I’ll call you back.

a. leave.

b. will leave.

c.to leave.

29. Do you know…………..?

a. if arrived they yesterday.

b. if they arrived yesterday.

c. if did they arrived yesterday.

30. I don’t know where Gary is. He……be in the yard.

a. may.

b. can.

c. ought.

Một số thuật ngữ tiếng Anh dùng trong telesales

In Knowledge on July 22, 2008 at 9:02 am

Call center: là 1 ngành công nghiệp cung cấp cho 1 công ty 1 trung tâm gọi điện thoại ví dụ như trung tâm trợ giúp, hỗ trợ khách hàng, lead generation, trả lời khẩn cấp, dịch vụ trả lời điện thoại, trả lời inbound và outbound marketing.

Contact center: Là hình thức cao hơn của call center (xem định nghĩa call center ở trên) gồm: dịch vụ call center + CRM + các dịch vụ thúc đẩy bán hàng.

Inbound: Các hoạt động nhận liên lạc từ phía khách hàng.

Outbound: Các hoạt động chủ động liên lạc đến khách hàng.

Telemarketing: Thành lập từ “Telephone” + “Marketing”: tiếp thị qua điện thoại.

Telesale: Thành lập từ “Telephone” + “Sale”: bán hàng qua điện thoại.

Marketing research: Nghiên cứu thị trường.
Nói thêm: có 6 bước nghiên cứu thị trường:

1-xác định và giới hạn vấn đề

2-mở rộng cách tiếp cận

3-xây dựng cách nghiên cứu

4-thu thập dữ liệu

5-phân tích dữ liệu

6-báo cáo dữ liệu.

Toll free: Miễn phí, không mất tiền. Toll free number: số điện thoại gọi không mất tiền (hotline).

Help desk: Bàn trợ giúp.
Giải thích: các thắc mắc về sản phẩm/dịch vụ có thể gọi điện đến để được giải đáp. Là câu “…mọi thắc mắc xin liên hệ…” được in trên sản phẩm… Ở đây muốn nói đến dịch vụ giải đáp thắc mắc cho các đối tượng “khách hàng” có nhu cầu.

Business Process Outsourcing – BPO: Gia công 1 công đoạn kinh doanh nào đó cho doanh nghiệp.
Giải thích: 1 tổ chức bên ngoài doanh nghiệp, nhận thực hiện 1 công đoạn cho doanh nghiệp (vd như công đoạn marketing) đó như thể là 1 bộ phận của doanh nghiệp (như là phòng marketing của doanh nghiệp làm công việc của mình).

Customer Relationship Managing – CRM: Quản lý quan hệ khách hàng.

Giải thích: Ứng dụng công nghệ thông tin để xác định, giành được và duy trì được nhiều loại khách hàng. CRM tạo ra 1 cái nhìn tổng quát về khách hàng tiềm năng, hiểu được cái họ cần và xây dựng mối quan hệ với họ bằng cách cung cấp những sản phẩm thích hợp nhất và dịch vụ chăm sóc khách tốt nhất. CRM bao gồm cơ sở dữ liệu về thông tin khách hàng, mua hàng, thông tin yêu cầu, hỗ trợ kỹ thuật,… cơ sở dữ liệu này giúp cho việc định hình khách hàng và nâng cao chất lượng của mối quan hệ.

Customer Service Representatives – CSR’s: Dịch vụ đại diện khách hàng.

Interactive Voice Respond – IVR: Trả lời tự động (tổng đài).
Giải thích: khi có gọi đến, tổng đài sẽ tự động sẽ hướng dẫn người gọi đi tiếp bằng cách bấm các phím số.

Private Branch Exchange – PBX: Hệ thống tổng đài nội bộ.

Lead generation: Quá trình thu thập tên và thông tin liên lạc về những khách hàng tiềm năng đã được thẩm định và sẽ được liên lạc lại từ người bán hàng để tăng doanh số.

Up-sell/Cross-sell: chỉ việc thực hiện các cuộc gọi đến đối tượng khách hàng cũ để chăm sóc, thăm hỏi, xây dựng mối quan hệ, đôi khi là giới thiệu về sản phẩm mới, những chiến dịch ưu đãi. Mục đích là mở rộng doanh số bán hàng với các khách hàng này.

Dealer: Cá nhân hay tổ chức mua hàng từ nhà sản xuất hay nhà phân phối để bán sỉ hay bán lẻ. Không giống nhà phân phối, 1 dealer là người đứng đầu trong tổ chức, không phải là nhân viên.

Định nghĩa về telemarketing

In Knowledge on July 21, 2008 at 12:11 pm

Telemarketing là gì?

Năm 1980, từ điển Merriam-Webster định nghĩa tiếp thị qua điện thoại là tiếp thị về sản phẩm hay dịch vụ bằng điện thoại.
Nói cách khác, Telemarketing là một phương pháp marketing trực tiếp mà thông qua đó một người bán hàng sử dụng điện thoại để thuyết phục và quảng cáo sản phẩm và hàng hóa hay dịch vụ đối với khách hàng tiềm năng thông qua điện thoại hay sau đó là tiếp xúc thông qua hội nghị từ xa qua mạng Internet trong cuộc gọi.
Telemarketing cũng có thể bằng cách gọi điện thoại bằng một chương trình thu âm sẵn. Cách marketing này có thể gây phiền cho khách hàng và có thể bị chủ điện thoại hoặc nhà cung cấp dịch vụ điện thoại chặn cuộc gọi kiểu này.

Có những loại hình Telemarketing nào?

Telemarketing được chia làm 2 nhánh cơ bản là Inbound Telemarketing và Outbound Telemarketing.

Outbound (chiều gọi ra)

Telesales (tìm kiếm khách hàng và bán hàng)

Là hoạt động gọi điện đến từng đối tượng mục tiêu chào bán các sản phẩm, dịch vụ theo một kịch bản định trước. TeleSales còn được sử dụng trong các chiến dịch đưa sản phẩm mới vào thị trường và mở rộng mạng lưới phân phối.

Telephone Survey (Điều tra thị trường qua điện thoại)

Là động tác thực hiện các cuộc gọi để điều tra, nghiên cứu chi tiết về thị trường hoặc một vị trí địa lý nào đó nhằm thu thập các dữ liệu về thái độ, ấn tượng, quan điểm, mức độ thỏa mãn của đối tượng cư trú. Điểm nổi bật của phương thức điều tra này là khả năng phản hồi của khách hàng khá cao, từ 30%-40%.

Event Broadcasting (truyền thông cho các chiến dịch, sự kiện)

Chỉ chiến dịch dùng điện thoại khuếch trương và truyền thông nhanh chóng đến các đối tượng cụ thể về các sự kiện:
1. Khuyến mãi, giảm giá …
2. Hội nghị, seminar (gọi để giới thiệu, đặt chỗ, nhắc hẹn )…

Customer Satisfaction (Khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng)

Là hoạt động thực hiện các cuộc gọi đến đối tượng khách hàng quen thuộc để đo lường và phân tích sự thỏa mãn của họ. Đây là yếu tố cần thiết để các công ty có thể cung cấp dịch vụ khách hàng hoàn hảo.

Up-Sell/ Cross-Sell Campaigns (chăm sóc và bán hàng cho các khách hàng cũ)

Khác với cách chăm sóc khách hàng thụ động, up-sell hay cross-sell chỉ việc thực hiện các cuộc gọi đến đối tượng khách hàng cũ để chăm sóc, thăm hỏi, xây dựng mối quan hệ, đôi khi là giới thiệu về sản phẩm mới, những chiến dịch ưu đãi. Mục đích là mở rộng doanh số bán hàng với các khách hàng này.

Inbound (chiều nhận vào)

Toll Free, Help desk, Customer support (trung tâm tư vấn khách hàng 24/24)

Dành cho các sản phẩm tiêu dùng. Ta vẫn hay thấy có một số điện thoại được in trên bao bì hoặc tờ rơi của các sản phẩm này. Đầu số này không tính cước phí cuộc gọi của người gọi đến. VD: 1800-1719. Khi khách hàng tìm năng có nhu cầu hay có bất kỳ thắc mắc gì về sản phẩm có thể gọi để gặp nhân viên trực tổng đài nhận cuộc gọi và tư vấn cho khách hàng 24/24.

Ưu điểm của Telemarketing

Lựa chọn được đối tượng tiếp thị

Bạn có thể xác định các tiêu chí khác nhau để lựa chọn được các nhóm đối tượng tiếp thị phù hợp với mình trên cơ sở dữ liệu có sẵn. Điều này giúp cho thông điệp gởi đi tập trung hơn, giảm thiểu sự lãng phí do tương tác không đúng đối tượng tiềm năng.

“Tàng hình” chiến lược

Bạn tiếp cận thị trường với một chiến lược hoàn toàn mới, bạn có muốn đối thủ của mình nắm bắt và “phản đòn” ngay khi họ nhìn thấy quảng cáo? Tất nhiên là không! Vậy thì Telemarketing là một giải pháp hữu hiệu để bạn “ẩn mình” và âm thầm chiếm lĩnh thị trường.

Xác định ngay các khách hàng tiềm năng

Không cần chờ đợi, các đối tượng tiếp thị sẽ ngay lập tức phản hồi về nhu cầu của mình. Khi ấy các doanh nghiệp có thể xác định được ai sẽ là khách hàng tiềm năng của mình để lên kế hoạch chăm sóc & xúc tiến bán hàng.

Giáo trình telemarketing

Download sách tiếng Việt ở đây: [1]